“Cỏ dại và hoa dành dành” là một ca khúc mang màu sắc nhẹ nhàng, da diết, gợi lên những rung động rất riêng của ký ức và tình yêu. Hình ảnh cỏ dại mộc mạc, bình dị đặt cạnh hoa dành dành mong manh, tinh khôi đã tạo nên một không gian đầy chất thơ, nơi cảm xúc nhớ thương, nuối tiếc và những điều không thể gọi thành tên cứ âm thầm lan tỏa. Bài hát chạm đến người nghe bằng giai điệu sâu lắng cùng ca từ giàu hình ảnh, như một lời tự sự về những yêu thương cũ vẫn còn dịu dàng sống mãi trong tim. Hãy cùng ChineseHSK “Học tiếng Trung qua bài hát ‘Cỏ dại và hoa dành dành'” nhé!
Giới thiệu bài hát “Cỏ dại và hoa dành dành”
Tên tiếng Trung: 野草与栀子花 /yěcǎo yǔ zhī zǐ huā/
Ca sĩ: Lâm Tam Thất (林三七 /línsān qī/)
Năm sản xuất: 2024
Lời bài hát “Cỏ dại và hoa dành dành”
晚风渐渐把我们吹散
wǎnfēng jiànjiàn bǎ wǒmen chuī sàn
Gió đêm dần dần thổi chúng ta rời xa nhau
身边少了你真不习惯
shēnbiān shǎo le nǐ zhēn bù xíguān
Bên cạnh thiếu em, anh thật không quen
以后的我再没有爱上谁的打算
yǐhòu de wǒ zài méiyǒu ài shang shuí de dǎsuàn
Về sau anh cũng không còn ý định yêu thêm ai nữa
可一个人难免孤单
kě yī ge rén nánmiǎn gūdàn
Nhưng một mình thì khó tránh khỏi cô đơn
枯萎的野草 怎配得上栀子花
kūwěi de yěcǎo zěn pèi de shàng zhīzi huā
Cỏ dại đã khô héo sao có thể xứng với hoa dành dành
在冬夜的我 留不住你的初夏
zài dōngyè de wǒ liúbuzhù nǐ de chūxià
Đêm đông của anh không giữ được mùa hạ của em
你转身离开 我成了曾经的路人甲
nǐ zhuǎnshēn líkāi wǒ chéng le céngjīng de lù rén jiǎ
Em quay lưng rời đi, anh trở thành một người qua đường trong quá khứ
祝你以后过得比我好啊
zhù nǐ yǐhòu guò de bǐ wǒ hǎo a
Chúc em sau này sống tốt hơn anh
枯萎的野草 怎配得上栀子花
kūwěi de yěcǎo zěn pèi de shàng zhīzi huā
Cỏ dại đã khô héo sao có thể xứng với hoa dành dành
不够好的我 给不起你要的家
búgòu hǎo de wǒ gěibuqǐ nǐ yào de jiā
Một người không đủ tốt như anh, không thể cho em mái ấm em cần
流过的眼泪 成了回忆里的一道疤
liú guò de yǎnlèi chéng le huíyì lǐ de yī dào bā
Những giọt nước mắt đã rơi trở thành vết sẹo trong ký ức
以后再没有人来帮我擦
yǐhòu zài méiyǒu rén lái bàng wǒ cā
Sau này sẽ không còn ai đến lau giúp anh nữa
Từ vựng trong bài hát “Cỏ dại và hoa dành dành”

| STT | Hán tự | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | 渐渐 | jiànjiàn | dần dần |
| 2 | 吹 | chuī | thổi |
| 3 | 身边 | shēnbiān | bên mình |
| 4 | 习惯 | xíguān | quen, thói quen |
| 5 | 难免 | nán miǎn | khó tránh |
| 6 | 孤单 | gūdàn | cô đơn |
| 7 | 枯萎 | kūwěi | khô héo |
| 8 | 野草 | yěcǎo | cỏ dại |
| 9 | 栀子花 | zhīzi huā | hoa dành dành |
| 10 | 初夏 | chūxià | đầu hạ |
| 11 | 转身 | zhuǎnshēn | quay lưng |
| 12 | 路人 | lù rén | người qua đường |
| 13 | 眼泪 | yǎnlèi | nước mắt |
| 14 | 疤 | bā | vết sẹo |
| 15 | 擦 | cā | lau |
Ngữ pháp trong bài hát “Cỏ dại và hoa dành dành”

Bổ ngữ khả năng
Bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung được dùng để biểu thị một hành động có thể hoặc không thể đạt được một kết quả, mục đích hay trạng thái nào đó. Khả năng này thường do các điều kiện chủ quan (năng lực bản thân) hoặc khách quan (hoàn cảnh) quyết định.
Cấu trúc:
Động từ + 得 + Bổ ngữ + Tân ngữ
Ví dụ:
- 我听得懂汉语。
/wǒ tīng de dǒng Hànyǔ./
Tôi nghe hiểu được tiếng Trung.
- 这么多东西,你还吃得完啊!
/zhème duō dōngxi, nǐ hái chī de wán a!
Đồ ăn nhiều như vậy, mà bạn vẫn ăn hết được!
- 快走吧,现在去机场还来得及。
/kuài zǒu ba, xiànzài qù jīchǎng hái lái de jí./
Mau đi thôi, bây giờ ra sân bay vẫn còn kịp.
Động từ + 不 + Bổ ngữ + Tân ngữ
- 黑板上的字太小了,坐在最后面的人看不清楚。
/hēibǎn shàng de zì tài xiǎo le, zuò zài zuì hòumiàn de rén kàn bù qīngchǔ./
Chữ trên bảng nhỏ quá, người ngồi tít đằng sau nhìn không rõ được.
- 在冬夜的我 留不住你的初夏。
/zài dōngyè de wǒ liúbuzhù nǐ de chūxià./
Đêm đông của anh không giữ được mùa hạ của em.
- 不够好的我 给不起你要的家。
/búgòu hǎo de wǒ gěibuqǐ nǐ yào de jiā./
Một người không đủ tốt như anh, không thể cho em mái ấm em cần.
Động từ + 得 + Bổ ngữ + Tân ngữ + 吗?
Động từ + 得 + Bổ ngữ + Động từ + 不 + Bổ ngữ + Tân ngữ?
- 老师的话,你听得懂吗?= 老师的话,你听得懂听不懂?
/lǎoshī de huà, nǐ tīng de dǒng ma?/ = /lǎoshī de huà, nǐ tīng de dǒng tīng bu dǒng?/
Lời cô giáo nói, bạn nghe có hiểu không?
- 你看得见黑板的字吗?= 你看得见看不见黑板的字?
/nǐ kàn de jiàn hēibǎn de zì ma?/ = /nǐ kàn de jiàn kàn bu jiàn hēibǎn de zì?/
Bạn có nhìn thấy chữ trên bảng không?
- 你吃得完妈妈做的菜吗?= 你吃得完吃不完妈妈做的菜?
/nǐ chī de wán māma zuò de cài ma?/ = /nǐ chī de wán chī bu wán māma zuò de cài?/
Bạn có ăn hết được đồ ăn mẹ làm không?
再 /zài/
再 chủ yếu mang nghĩa là “lại”, “nữa” hoặc “hẹn gặp lại”. Nó dùng để diễn tả một hành động, trạng thái sẽ lặp lại hoặc tiếp diễn trong tương lai.
Cấu trúc:
再 + Động từ + Tân ngữ
Ví dụ:
- 以后再没有人来帮我擦
/yǐhòu zài méiyǒu rén lái bàng wǒ cā/
Sau này sẽ không còn ai đến lau giúp anh nữa
- 先吃饭,再去看电影。
/xiān chīfàn, zài qù kàn diànyǐng./
Ăn cơm trước, rồi mới đi xem phim.
- 我明天会再来。
/wǒ míngtiān huì zàilái./
Ngày mai tôi sẽ quay lại.
Phân biệt 再 và 又
| Đặc điểm | 再 (zài) | 又 (yòu) |
|---|---|---|
| Thời gian | Thường dùng cho tương lai (hành động chưa xảy ra). | Thường dùng cho quá khứ (hành động đã xảy ra). |
| Tính chất | Thể hiện kế hoạch, mong muốn hoặc dự định. | Thể hiện sự lặp lại mang tính khách quan, đôi khi có sắc thái than phiền. |
| Ví dụ | 请再喝一杯咖啡。 (Mời uống thêm chén nữa - chưa uống) | 他昨天又迟到了。 (Hôm qua anh ta lại đi muộn - đã xảy ra |
Khép lại, “Cỏ dại và hoa dành dành” không chỉ để lại dư âm của một giai điệu đẹp, mà còn gợi trong lòng người nghe những miền ký ức dịu dàng và sâu lắng. Ca khúc như một lời nhắc rằng, giữa những điều bình dị nhất vẫn luôn tồn tại vẻ đẹp của yêu thương, của nhớ nhung và những cảm xúc không bao giờ cũ.
Theo dõi ChineseHSK để đọc thêm nhiều bài viết hay ho và bổ ích khác nhé!
Tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc trong chuyên mục Khám phá Trung Hoa
Xem thêm các bài viết về từ vựng trong chuyên mục Từ vựng tiếng Trung
Đọc thêm các bài viết về ngữ pháp trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng trung

