Có những lúc việc học tiếng Trung không cần bắt đầu từ sách vở hay những bài ngữ pháp khô khan, mà chỉ đơn giản là từ một giai điệu chạm đến cảm xúc. “Mưa” – ca khúc nhạc phim Lấy danh nghĩa người nhà – với tiết tấu nhẹ nhàng, ca từ giàu hình ảnh và cảm xúc sâu lắng, chính là chất liệu lý tưởng để người học vừa thưởng thức âm nhạc, vừa thẩm thấu tiếng Trung một cách tự nhiên. Hãy cùng ChineseHSK “Học tiếng Trung qua bài hát Mưa” để cảm nhận ca từ cũng như sắc thái biểu đạt tiếng Trung nhé!
Giới thiệu bài hát “Mưa”
Tên tiếng Trung: 雨 /yǔ/
Ca sĩ trình bày: Thẩm Dĩ Thành (沈以诚)
Năm sản xuất: 2020
Nhạc phim: Lấy danh nghĩa người nhà (以家人之名 / yǐ jiārén zhī míng /)
Lời bài hát “Mưa”
雨水追进了窗
Yǔshuǐ zhuī jìn le chuāng
Giọt mưa đuổi bắt vào song cửa rồi
潮湿穿在心上
Cháoshī chuān zài xīn shàng
Trái tim khoác lên mình ẩm ướt
肆意生长着流淌
Sìyì shēngzhǎng zhe liútǎng
Tùy ý lớn dần lên và tuôn chảy
告诉我要怎么刻意地藏
Gàosù wǒ yào zěnme kèyì de cáng
Nói với anh phải làm sao để gắng sức dấu đi
它不曾说淅沥声作回答
Tā bù céng shuō xīlì shēng zuò huídá
Nó chưa từng nói tiếng tí tách chính là câu trả lời
在昏暗的世界慢慢地擦
Zài hūn’àn de shìjiè màn man de cā
Ở thế giới mù mịt này chầm chậm lau đi
雨划破过后留下的疤
Yǔ huá pò guò hòu liú xià de bā
Vết sẹo hằn lại khi màn mưa vỡ tan
把自己变成个陌生人
Bǎ zìjǐ biàn chéng gè mòshēng rén
Để bản thân biến thành một người xa lạ
哭过就走
Kū guò jiù zǒu
Khóc cạn rồi đi mất
如果大雨落下
Rúguǒ dà yǔ luò xià
Nếu như mưa to trút xuống
就让我成为海洋
Jiù ràng wǒ chéng wéi hǎi yáng
Thì hãy để anh biến thành biển cả
那些看似束缚
Nà xiē kàn shì shù fù
Những thứ xem như là ràng buộc
却关于爱的
Què guān yú ài de
Lại chính là
每一朵浪花
Měi yī duǒ làng huā
Từng đóa bọt biển của tình yêu
如果大雨留下
Rúguǒ dà yǔ liú xià
Nếu như mưa to trút xuống
也许忘了回家
Yě xǔ wàng le huí jiā
Có lẽ đã quên lối về nhà
把雨穿在身上
Bǎ yǔ chuān zài shēn shang
Khoác giọt mưa lên tấm thân
然后去飞翔
Rán hòu qù fēi xiáng
Rồi bay đi
假装是翅膀
Jiǎ zhuāng shì chì bǎng
Vờ như là đôi cánh
总有个你让我长大
Zǒng yǒu gè nǐ ràng wǒ zhǎng dà
Luôn có em khiến anh trưởng thành
转身朝着你的方向
Zhuǎn shēn cháo zhe nǐ de fāng xiàng
Ngoảnh đầu hướng về phía em
没有任何墙能阻挡这太阳
Méi yǒu rèn hé qiáng néng zǔ dǎng zhè tài yáng
Không còn bức tường nào ngăn nổi ánh mặt trời này
如果大雨落下
Rúguǒ dà yǔ luò xià
Nếu như mưa to trút xuống
那我成为海洋
Nà wǒ chéng wéi hǎi yáng
Vậy thì anh sẽ biến thành biển cả
披上你给的光
Pī shàng nǐ gěi de guāng
Choàng lên ánh sáng mà em đưa
再一次飞翔
Zài yī cì fēi xiáng
Bay lượn thêm một lần
长出了翅膀
Zhǎng chū le chì bǎng
Đã mọc ra đôi
Từ vựng trong bài hát “Mưa”

| STT | Hán tự | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | 潮湿 | cháoshī | ẩm ướt |
| 2 | 肆意 | sìyì | tùy tiện, tùy ý |
| 3 | 流淌 | liútǎng | tuôn chảy |
| 4 | 刻意 | kèyì | cố ý, cố tình |
| 5 | 淅沥 | xīlì | tí tách |
| 6 | 昏暗 | hūn’àn | mù mịt |
| 7 | 擦 | cā | lau |
| 8 | 划破 | huá pò | làm rách, làm xước |
| 9 | 疤 | bā | vết sẹo |
| 10 | 束缚 | shù fù | ràng buộc |
| 11 | 飞翔 | fēi xiáng | bay đi |
| 12 | 假装 | jiǎ zhuāng | giả vờ |
| 13 | 翅膀 | chì bǎng | đôi cánh |
| 14 | 阻挡 | zǔ dǎng | ngăn cản, cản trở |
Ngữ pháp trong bài hát “Mưa”

如果……就
如果…就… dùng để diễn tả mối quan hệ điều kiện và kết quả, ta có thể dịch là “Nếu…thì…”.
Cấu trúc:
如果+ nguyên nhân, (就)+ kết quả
Ví dụ:
- 如果明天下雨,我们就不能去爬山了。
/rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bùnéng qù páshān le./
Nếu ngày mai trời mưa, thì chúng ta không thể đi leo núi được.
- 如果你不喜欢吃炸鸡,那我们吃披萨吧。
/rúguǒ nǐ bù xǐhuān chī zhájī, nà wǒmen chī pīsà ba./
Nếu như bạn không thích ăn gà rán, vậy thì chúng ta ăn pizza đi.
- 如果我们完成了任务,老板就会给我们奖励。
/rúguǒ wǒmen wánchéng le rènwù, lǎobǎn jiù huì gěi wǒmen jiǎnglì./
Nếu như chúng ta hoàn thành nhiệm vụ, sếp sẽ thưởng cho chúng ta.
任何
任何 dùng để chỉ sự không giới hạn, thường đi với danh từ và hay kết hợp với “都” hoặc phủ định như “不” để tạo thành nghĩa “không có bất cứ thứ gì”.
Cấu trúc:
任何 + Danh từ / Đại từ
Ví dụ:
- 你可以在这里提出任何建议。
/nǐ kěyǐ zài zhèlǐ tíchū rènhé jiànyì./
Bạn có thể đưa ra bất kỳ đề nghị nào ở đây.
- 她不想给任何人添麻烦。
/tā bù xiǎng gěi rènhé rén tiān máfan./
Cô ấy không muốn làm phiền bất kỳ ai.
- 没有任何墙能阻挡这太阳。
/méi yǒu rèn hé qiáng néng zǔ dǎng zhè tài yáng./
Không còn bức tường nào ngăn nổi ánh mặt trời này.
Cuối cùng, “Mưa” không chỉ khép lại những cung bậc cảm xúc của bộ phim Lấy danh nghĩa người nhà, mà còn mở ra một cách học tiếng Trung đầy tinh tế và nhân văn. Khi học ngôn ngữ thông qua âm nhạc và điện ảnh, bạn không chỉ hiểu nghĩa của từ, mà còn cảm nhận được tâm trạng, văn hóa và cách người Trung Quốc gửi gắm cảm xúc trong từng câu chữ. Mong rằng sau bài hát này, bạn sẽ thêm yêu tiếng Trung, kiên trì hơn trên hành trình học tập và dám để ngôn ngữ ấy chạm đến trái tim mình – như cách cơn mưa lặng lẽ thấm sâu mà không cần ồn ào.
Theo dõi ChineseHSK để đọc thêm nhiều bài viết hay ho và bổ ích khác nhé!
Tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc trong chuyên mục Khám phá Trung Hoa
Xem thêm các bài viết về từ vựng trong chuyên mục Từ vựng tiếng Trung
Đọc thêm các bài viết về ngữ pháp trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng trung

