Trong những ngày tâm hồn cần một khoảng thở, nhiều người tìm đến bộ phim “去有风的地方 – Đi đến nơi có gió” như một trạm dừng bình yên. Không chỉ mang theo hơi thở trong trẻo của Vân Nam, bộ phim còn để lại những bản nhạc dịu như gió sớm, giúp người học tiếng Trung tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên và giàu cảm xúc hơn. Hãy cùng ChineseHSK “Học tiếng Trung qua bài hát Đi đến nơi có gió” để bước vào một khu vườn gió — nơi từ vựng, ngữ điệu và cảm xúc hòa quyện nhé.
Giới thiệu bài hát “Đi đến nơi có gió”
Tên tiếng Trung: 去有风的地方 /qù yǒu fēng dì dìfāng/
Ca sĩ: Úc Khả Duy (郁可唯 /Yùkěwéi/ )
Nhạc phim: Đi đến nơi có gió
Năm sản xuất: 2023
Lời bài hát “Đi đến nơi có gió”
听落雨掉进寂静的森林
Tīng luò yǔ diào jìn jìjìng de sēnlín
Lắng nghe tiếng mưa rơi trong khu rừng yên tĩnh
看夕阳之下远山的风景
Kàn xīyáng zhī xià yuǎn shān de fēngjǐng
Ngắm nhìn phong cảnh ngọn núi xa dưới ánh hoàng hôn
屋檐的水滴悄悄地氤氲
Wūyán de shuǐdī qiāoqiāo de yīnyūn
Giọt nước từ mái hiên nhà lặng lẽ mờ ảo
嵌入了眼睛
Qiànrùle yǎnjīng
Rơi vào đôi mắt
世界像一座安静的岛屿
Shìjiè xiàng yīzuò ānjìng de dǎoyǔ
Thế giới bỗng tựa một hòn đảo an tĩnh
鱼肚白升起悄然无声息
Yúdùbái shēng qǐ qiǎorán wú shēngxī
Một màu trắng bạc dâng lên trong âm thầm
等海鸟轻轻声唤起涟漪
Děng hǎi niǎo qīng qīngshēng huànqǐ liányī
Chờ đợi đàn chim khẽ gọi sóng lăn tăn
等一缕阳光透过这湖面
Děng yī lǚ yángguāng tòuguò zhè húmiàn
Đợi một tia nắng chiếu xuống mặt hồ
照进我心里
Zhào jìn wǒ xīnlǐ
Chiếu rọi vào tim em
等有风的时候把帆扬起
Děng yǒu fēng de shíhòu bǎ fān yáng qǐ
Đợi gió lên sẽ căng buồm ra khơi
云朵的倒影
Yúnduǒ de dàoyǐng
Những đám mây phản chiếu
月色的缺盈
Yuè sè de quē yíng
Ánh trăng tròn rồi lại khuyết
漫天的繁星
Màntiān de fánxīng
Bầu trời đầy ánh sao
迷失的脚步
Míshī de jiǎobù
Những bước chân lạc lối
也慢慢被抚平
Yě màn man bèi fǔ píng
Cũng chầm chậm được xoa dịu
四季的光影
Sìjì de guāngyǐng
Quang cảnh bốn mùa
我看见划破长夜的流星
Wǒ kànjiàn huà pò chángyè de líuxīng
Em nhìn thấy những ngôi sao băng xuyên qua đêm dài
风吹起的时候
Fēng chuī qǐ de shíhòu
Khi gió nổi lên
万里无云
Wànlǐ wú yún
Vạn dặm sẽ không mây
鱼肚白升起悄然无声息
Yúdùbái shēng qǐ qiǎorán wú shēngxī
Một màu trắng bạc dâng lên trong âm thầm
等海鸟轻轻声唤起涟漪
Děng hǎi niǎo qīng qīngshēng huànqǐ liányī
Chờ đợi đàn chim khẽ gọi sóng lăn tăn
等一缕阳光透过这湖面
Děng yī lǚ yángguāng tòuguò zhè húmiàn
Đợi một tia nắng chiếu xuống mặt hồ
照进我心里
Zhào jìn wǒ xīnlǐ
Chiếu rọi vào tim em
等有风的时候把帆扬起
Děng yǒu fēng de shíhòu bǎ fān yáng qǐ
Đợi gió lên sẽ căng buồm ra khơi
云朵的倒影
Yúnduǒ de dàoyǐng
Những đám mây phản chiếu
月色的缺盈
Yuè sè de quē yíng
Ánh trăng tròn rồi lại khuyết
漫天的繁星
Màntiān de fánxīng
Bầu trời đầy ánh sao
迷失的脚步
Míshī de jiǎobù
Những bước chân lạc lối
也慢慢被抚平
Yě màn man bèi fǔ píng
Cũng chầm chậm được xoa dịu
四季的光影
Sìjì de guāngyǐng
Quang cảnh bốn mùa
我看见划破长夜的流星
Wǒ kànjiàn huà pò chángyè de líuxīng
Em nhìn thấy những ngôi sao băng xuyên qua đêm dài
风吹起的时候
Fēng chuī qǐ de shíhòu
Khi gió nổi lên
万里无云
Wànlǐ wú yún
Vạn dặm sẽ không mây
云朵的倒影
Yúnduǒ de dàoyǐng
Những đám mây phản chiếu
月色的缺盈
Yuè sè de quē yíng
Ánh trăng tròn rồi lại khuyết
漫天的繁星
Màntiān de fánxīng
Bầu trời đầy ánh sao
迷失的脚步
Míshī de jiǎobù
Những bước chân lạc lối
也慢慢被抚平
Yě màn man bèi fǔ píng
Cũng chầm chậm được xoa dịu
四季的光影
Sìjì de guāngyǐng
Quang cảnh bốn mùa
我看见划破长夜的流星
Wǒ kànjiàn huà pò chángyè de líuxīng
Em nhìn thấy những ngôi sao băng xuyên qua đêm dài
风吹起的时候
Fēng chuī qǐ de shíhòu
Khi gió nổi lên
万里无云
Wànlǐ wú yún
Vạn dặm sẽ không mây
去有风的地方遇见你
Qù yǒu fēng de dìfāng yùjiàn nǐ
Đi đến nơi có gió để được gặp anh
Từ vựng trong bài hát “Đi đến nơi có gió”

| STT | Hán tự | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | 寂静 | jìjìng | yên lặng, yên tĩnh |
| 2 | 森林 | sēnlín | rừng rậm |
| 3 | 夕阳 | xīyáng | ánh chiều tà |
| 4 | 屋檐 | wūyán | mái hiên nhà |
| 5 | 氤氲 | yīnyūn | mờ mịt, mờ ảo |
| 6 | 嵌 | qiàn | gắn |
| 7 | 岛屿 | dǎoyǔ | hòn đảo |
| 8 | 鱼肚白 | yúdùbái | màu trắng bạc |
| 9 | 悄然 | qiǎorán | lặng lẽ |
| 10 | 声息 | shēngxī | âm thanh |
| 11 | 唤 | huàn | kêu to |
| 12 | 涟漪 | liányī | sóng lăn tăn |
| 13 | 透过 | tòuguò | xuyên qua, đi qua |
| 14 | 繁星 | fánxīng | đầy sao |
| 15 | 迷失 | míshī | lạc đường, mất phương hướng |
| 16 | 划破 | huá pò | làm xước, rạch ngang |
Ngữ pháp trong bài hát “Đi đến nơi có gió”

Trợ từ kết cấu “的”
“的” là trợ từ kết cấu dùng để liên kết và biến một cụm từ đứng trước thành định ngữ (bộ phận bổ nghĩa) cho danh từ đứng sau.
Cấu trúc:
Định ngữ + 的 + Danh từ
Ví dụ:
- 他坚持了十几年的梦想终于实现了。
/tā jiānchíle shí jǐ nián de mèngxiǎng zhōngyú shíxiànle./
Ước mơ mà anh ấy kiên trì suốt hơn mười năm cuối cùng đã thành hiện thực.
- 她眼里闪烁着孩子般的光芒。
/tā yǎn lǐ shǎnshuòzhe háizǐ bān de guāngmáng./
Trong mắt cô ấy ánh lên thứ ánh sáng trẻ thơ.
- 在困难的时候支持我的朋友,我永远不会忘记。
/zài kùnnán de shíhòu zhīchí wǒ de péngyǒu, wǒ yǒngyuǎn bù huì wàngjì./
Người bạn đã ủng hộ tôi lúc khó khăn, tôi sẽ không bao giờ quên.
……的时候
“……的时候” nghĩa là “khi…/lúc…”, dùng để chỉ thời điểm xảy ra hành động.
Cấu trúc:
Đông từ / Danh từ / Tính từ +……的时候
Ví dụ:
- 我不在家的时候,请帮我照顾一下猫。
/wǒ bù zàijiā de shíhòu, qǐng bāng wǒ zhàogù yīxià māo./
Hãy giúp tôi chăm mèo khi tôi không có ở nhà nhé.
- 天气冷的时候,他总是戴着围巾。
/tiānqì lěng de shíhòu, tā zǒng shì dàizhe wéijīn./
Khi trời lạnh, anh ấy luôn đeo khăn choàng.
- 我小时候的时候很喜欢画画。
/wǒ xiǎoshíhòu de shíhòu hěn xǐhuān huà huà./
Khi tôi còn nhỏ, tôi rất thích vẽ.
Học tiếng Trung qua bài hát “Đi đến nơi có gió” không chỉ là luyện nghe hay ghi nhớ từ vựng; đó còn là cách để trái tim và ngôn ngữ gặp nhau trong một nhịp thở thư thái. Khi giai điệu len qua từng câu chữ, bạn sẽ thấy tiếng Trung trở nên gần gũi, mềm mại và giàu hình ảnh hơn. Nếu biết tận dụng âm nhạc đúng cách, mỗi bài hát sẽ trở thành một cơn gió nhỏ dẫn bạn đến vùng đất của ngữ điệu tự nhiên và sự tự tin khi giao tiếp. Hãy để âm nhạc đồng hành trong hành trình học tập — nhẹ nhàng mà bền bỉ, giống như cơn gió luôn biết tìm lối đi qua mọi khe hở.
Theo dõi ChineseHSK để đọc thêm nhiều bài viết hay ho và bổ ích khác nhé!
Tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc trong chuyên mục Khám phá Trung Hoa
Xem thêm các bài viết về từ vựng trong chuyên mục Từ vựng tiếng Trung
Đọc thêm các bài viết về ngữ pháp trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng trung

