BỔ NGỮ XU HƯỚNG TRONG TIẾNG TRUNG

Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung

Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung, bổ ngữ xu hướng (趋向补语) là một trong những điểm kiến thức vừa quen thuộc vừa dễ gây nhầm lẫn đối với người học từ trình độ trung cấp trở lên. Không chỉ dùng để diễn tả hướng đi của hành động trong không gian, bổ ngữ xu hướng còn mang nhiều ý nghĩa mở rộng mang tính trừu tượng, xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày lẫn các đề thi HSK. Vì vậy, hãy cùng ChineseHSK tìm hiểu bài viết “Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung” nhé!

Bổ ngữ xu hướng là gì?

Bổ ngữ xu hướng (趋向补语) là thành phần đứng sau động từ, dùng để biểu thị hướng chuyển động hoặc xu hướng hành động của sự vật, sự việc.

Cấu trúc:

Động từ + Bổ ngữ

Bổ ngữ xu hướng là gì?
Bổ ngữ xu hướng là gì?

Ví dụ:

    • 他走进教室。/tā zǒu jìn jiàoshì./ : Anh ấy bước vào phòng học.
    • 你帮我把那本书拿过来。/nǐ bàng wǒ bǎ nà běn shū ná guòlai./ : Bạn giúp tôi cầm quyển sách kia qua đây với.
    • 他从图书馆走出来 /tā cóng túshūguǎn zǒu chūlái./ : Anh ấy đi ra từ thư viện.

Phân loại bổ ngữ xu hướng

Bổ ngữ xu hướng đơn

Bổ ngữ xu hướng đơn là sự kết hợp bởi 1 động từ và bổ ngữ (来/去), trong đó chỉ hướng về người nói, 去 chỉ hướng ra xa khỏi người nói.

Cấu trúc:

  • Khi không kết hợp với tân ngữ:

Động từ + 来/去

Ví dụ:

    • 我回来了。/wǒ huílái le./ : Tôi về rồi đây.
    • 我马上出去。/wǒ mǎshang chūqù./ : Tôi ra đó liền.
  •   Khi kết hợp với tân ngữ chỉ nơi chốn:

Động từ + Tân ngữ + 来/去

Ví dụ:

    • 小王回家去了。/xiǎowáng huíjiā qù le./ : Tiểu Vương về nhà rồi.
    • 下雨了,快进家里来吧。/xiàyǔ le, kuài jìn jiālǐ lái ba./ : Trời mưa rồi, mau vào trong nhà thôi.
  • Khi kết hợp với tân ngữ không chỉ nơi chốn:

Động từ + Tân ngữ + 来/去

Động từ + 来/去 + Tân ngữ 

Ví dụ:

    • 麦克拿雨伞去了。/màikè ná yǔsǎn qù le./ : Mike cầm chiếc ô đi rồi.
    • 麦克拿去雨伞了。/màikè ná qù yǔsǎn le./ : Mike cầm chiếc ô đi rồi.
Phân loại Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung
Phân loại Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung

Bổ ngữ xu hướng kép

Bổ ngữ xu hướng kép được tạo bởi bổ ngữ xu hướng đơn giản như 来 và 去 kết hợp với những động từ như 进、出、 回、过、起 và 到 để biểu thị phương hướng của động tác.

Một số bổ ngữ xu hướng thường gặp:

 

Cấu trúc:

  • Khi kết hợp với tân ngữ chỉ nơi chốn

Động từ + 上/下/进/出/回/过/起 + Tân ngữ + 来/去

Ví dụ:

    • 天晚了,快跑回家来了!/tiān wǎnle, kuài pǎo huí jiā láile!/ : Trời tối rồi, mau chạy trở về nhà đi!
    • 小王跑进图书馆来了。/Xiǎowáng pǎo jìn túshū guǎn láile/: Tiểu Vương chạy vào Thư viện rồi.
  • Khi kết hợp với tân ngữ không chỉ nơi chốn

Động từ + 上/下/进/出/回/过/起 + Tân ngữ + 来/去

Động từ + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去 + Tân ngữ

Ví dụ:

    • 他从房间里搬出一张桌子来。/Tā cóng fángjiān lǐ bān chū yī zhāng zhuōzi lái./: Anh ấy chuyển một cái bàn từ trong phòng ra.
    • 他从房间里搬出来一张桌子。/Tā cóng fángjiān lǐ bān chūlái yī zhāng zhuōzi./: Anh ấy chuyển một cái bàn từ trong phòng ra.

Ý nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng

下来 và 下去

Cấu trúc:

Động từ/Tính từ + 下来 / 下去

  • 下来 biểu thị từ trên xuống dưới, người nói đang ở dưới. 下去 biểu thị từ trên xuống dưới, người nói đang ở trên.

Ví dụ:

    • 我们不上去了,你下来吧。/Wǒmen bù shàngqùle, nǐ xiàlái ba/: Chúng tôi không lên đâu, bạn xuống đây đi.
    • 你们别上来,我下去吧。/Nǐmen bié shànglái, wǒ xiàqù ba/: Đừng lên, tôi sẽ xuống.
  • 下来 mang ý nghĩa từ cấp cao xuống cấp thấp. Người nói ở cấp thấp hơn hoặc ít tuổi hơn. 下去 mang ý nghĩa từ cấp cao xuống tới cấp thấp hơn. Người nói đang ở cấp cao hơn hoặc là lớn tuổi hơn.

Ví dụ:

    • 老师把咱们的作业发下来了。/Lǎoshī bǎ zánmen de zuòyè fā xiàláile/: Thầy giáo giao bài tập về nhà cho chúng tôi.
    • 我把你们的作业发下去了。/Wǒ bǎ nǐmen de zuòyè fā xiàqùle/: Thầy trả bài tập về nhà cho các em.
  • 下来 dùng để chỉ hành động, việc làm nào đó kéo dài từ quá khứ cho đến hiện tại. Các động từ thường dùng bao gồm: 坚持、听、讲、传、… 下去 dùng để chỉ sự việc, hiện tượng nào đó đã tồn tại và tiếp tục kéo dài cho đến tương lai sau này.

Ví dụ:

    • 这个传统被这个班沿袭了下来。/Zhège chuántǒng bèi zhège bān yánxíle xiàlái/: Lớp học tiếp tục phát huy truyền thống này.
    • 这里的天气能这样好下去吗?/Zhèlǐ de tiānqì néng zhèyàng hǎo xiàqù ma/: Thời tiết ở đây có thể lúc nào cũng tốt như thế này được không?
  • 下来 mang ý nghĩa làm cho các vật được cố định lại, hoặc chuyển sang trạng thái tĩnh và không thể thay đổi tính chất, trạng thái.

Ví dụ:

    • 红灯一亮,车都停了下来。/Hóng dēng yī liàng, chē dōu tíngle xiàlái/: Khi đèn đỏ bật sáng, xe đều phải dừng lại.
    • 他答应留下来帮我,不回国了。/Tā dāyìng liú xiàlái bāng wǒ, bù huíguóle/: Anh ta hứa sẽ ở lại giúp tôi, không về nước nữa.
  • 下来 dùng để chỉ sự vật, hiện tượng chuyển từ cường độ mạnh sang nhẹ hoặc quay lại trạng thái bình thường.

Ví dụ:

    • 风越来越小了,风筝缓缓地飘落下来。/Fēng yuè lái yuè xiǎole, fēngzhēng huǎnhuan de piāoluò xiàlái/: Gió càng lúc càng yếu, con diều từ từ bay xuống.
    • 太阳落山了,大海渐渐平静下来。/Tàiyáng luòshānle, dàhǎi jiànjiàn píngjìng xiàlái/: Mặt trời lặn xuống núi, biển dần dần yên tĩnh lại.

上来 và 上去

Cấu trúc:

Động từ + 上来 / 上去

  • 上来 biểu thị sự việc xảy ra từ dưới lên trên, người nói ở phía trên. 上去 biểu thị sự việc xảy ra từ dưới lên trên, người nói ở phía dưới.

Ví dụ:

    • 小明快跑上楼来。/Xiǎomíng kuài pǎo shàng lóu lái./ : Tiểu Minh mau chạy thật nhanh lên lầu.
    • 我不上去,你下来吧。/wǒ bù shàngqù, nǐ xiàlái ba./: Tôi không lên, cậu xuống đây đi.
  • 上来 mang ý nghĩa từ mức độ thấp đến mức độ cao. Người nói trong tình huống này ở cấp cao hơn hoặc lớn tuổi hơn. 上去 dùng để chỉ cấp độ thấp đến cấp độ cao. Người nói đang ở cấp thấp hơn hoặc ít tuổi hơn.

Ví dụ:

    • 小王是从基层调上来的。/Xiǎowáng shì cóng jīcéng diào shànglái de./ : Tiểu Vương được thuyên chuyển từ cấp cơ sở lên.
    • 我们的问题已经反映上去了。/wǒmen de wèntí yǐjīng fǎnyìng shàngqùle./ : Vấn đề của chúng tôi đã được phản ánh đi rồi!
  • 上来 nhằm chỉ hành động, việc làm nào đó đã được thực hiện thành công, thường đi kèm với 得/不. 上去 mang ý nghĩa là sự quyết tâm, nỗ lực, phấn đấu để hoàn thành mục tiêu nào đó.

Ví dụ:

    • 经过努力,我的学习已经跟上来了。/jīngguò nǔlì, wǒ de xuéxí yǐjīng gēn shàngláile./ : Nhờ sự nỗ lực, việc học của tôi đã bắt kịp rồi.
    • 我希望通过自己的努力把汉语水平提上去。/wǒ xīwàng tōngguò zìjǐ de nǔlì bǎ Hànyǔ shuǐpíng tí shàngqù./ : Tôi hi vọng, bằng sự nỗ lực của mình có thể cải thiện trình độ tiếng Trung.
  • 上去 mang ý nghĩa chỉ sự bù đắp, thêm vào.

Ví dụ:

    • 玲玲把画儿挂上去了。/Línglíng bǎ huàr guà shàngqùle./ : Linh Linh treo bức tranh lên tường.
    • 小风把零件安上去了。/Xiǎofēng bǎ língjiàn ān shàngqùle./ : Tiểu Phong lắp ráp các linh kiện lại với nhau.

过来 và 过去

Cấu trúc:

Động từ + 过来 / 过去

  • 过来 dùng để chỉ sự việc, hiện tượng nào đó chuyển trạng thái từ không tốt thành tốt, từ không bình thường sang bình thường. 过去 dùng để chỉ sự việc, hiện tượng nào đó đã chuyển từ trạng thái tốt sang không tốt, từ bình thường trở nên bất bình thường.

Ví dụ:

    • 老师讲了半天我才明白过来。/Lǎoshī jiǎngle bàntiān wǒ cái míngbái guòlái/: Thầy giáo giảng nửa ngày tôi mới hiểu ra.
    • 病人已经晕过去了,又被他救活了。/Bìngrén yǐjīng yūn guòqùle, yòu bèi tā jiù huóle/: Bệnh nhân đã bất tỉnh rồi, lại được anh ấy hồi sinh lần nữa.
  • 过来 dùng để chỉ sự dịch chuyển từ chỗ này sang chỗ khác, hoặc từ trạng thái cũ sang trạng thái mới. 过去 dùng để chỉ sự việc, hiện tượng nào đó đã được chấm dứt hay kết thúc.

Ví dụ:

    • 这本中文小说是翻译过来的。/Zhè běn Zhōngwén xiǎoshuō shì fānyì guòlái de/: Cuốn tiểu thuyết Trung Quốc này đã được dịch.
    • 一天的时间就这么过去了。/Yītiān de shíjiān jiù zhème guòqùle/: Thời gian một ngày cứ trôi qua như thế.
  • 过来 dùng để chỉ đã trải qua những giai đoạn khó khăn nhất, bây giờ đã ổn hơn, tốt hơn. 过去 dùng để đánh giá sự việc, hiện tượng nào đó tạm chấp nhận được, không đến nỗi. Thường kết hợp với các động từ như 看、说.

Ví dụ:

    • 我真想回家大哭一场,但我挺过来了。/Wǒ zhēn xiǎng huí jiā dà kū yī chǎng, dàn wǒ tǐng guòláile/: Tôi thực sự muốn về nhà và khóc một trận nhưng tôi đã vượt qua được rồi.
    • 这条裙子看得过去。/Zhè tiáo qúnzi kàn de guòqù/: Chiếc váy này trông cũng được phết.
  • Dùng để chỉ có đủ khả năng để thực hiện việc gì đó hay không, thường kết hợp với các từ như 得/不.

Ví dụ:

    • 工作太多,我一个人忙不过来。/Gōngzuò tài duō, wǒ yīgè rén máng bùguò lái/: Công việc quá tải, anh ta một mình làm không xuể.
    • 工作虽然多,可是我们三个人一起做,一定忙得过来。/Gōngzuò suīrán duō, kěshì wǒmen sān gèrén yīqǐ zuò, yīdìng máng de guòlái/: Tuy công việc rất nhiều nhưng nếu cả ba chúng ta cùng làm thì nhất định sẽ xong.
Ý nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng
Ý nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng

出来

Cấu trúc:

Động từ + 出来

  • Dùng để chỉ sự vật, hiện tượng chuyển từ trạng thái không thành có, không rõ ràng đến rõ ràng. Bổ ngữ này thường kết hợp với những động từ thông dụng sau: 写、画、弄、编、排、研究、整理、设计、印、想、洗,…

Ví dụ:

    • 我想出办法来了。/Wǒ xiǎng chū bànfǎ láile/: Tôi đã nghĩ ra cách rồi.
    • 上课留心听老师讲课,有不懂的就提出来。/Shàngkè liúxīn tīng lǎoshī jiǎngkè, yǒu bù dǒng de jiù tí chūlái/: Hãy lắng nghe bài giảng của cô giáo, có điều gì không hiểu thì hỏi.
  • Dùng để chỉ việc nhận ra người hoặc sự vật nào đó thông qua sự phân tích, suy xét. Thường kết hợp với các động từ như 听、看、认、查、识别、辨认、辨别、…

Ví dụ:

    • 几年不见,我都认不出你来了。/Jǐ nián bùjiàn, wǒ dū rèn bù chū nǐ láile/: Mấy năm không gặp, tôi không nhận ra bạn nữa rồi.
    • 我听出你的声音来了。/Wǒ tīng chū nǐ de shēngyīn láile/: Tôi nghe thấy giọng anh ta rồi.

出去

Cấu trúc:

Động từ + 出去

  • Dùng để chỉ sự việc nào đó đã trở thành hiện thực hoặc một hành động nào đó đã được thực hiện từ trong ra ngoài, chuyển từ bí mật sang công khai. Các động từ thường dùng bao gồm: 说、租、公布、传、泄露、卖、销售、…

Ví dụ:

    • 这个坏消息决不能透露出去。/Zhège huài xiāoxī jué bùnéng tòulù chūqù/: Tin xấu này không được tiết lộ ra ngoài.
    • 这是我们的秘密,千万别说出去。/Zhè shì wǒmen de mìmì, qiān wàn bié shuō chūqù/: Đây là bí mật của chúng ta, đừng nói cho ai biết nhé!

起来

Cấu trúc:

Động từ/Tính từ + 起来

  • Dùng để chỉ hành động, việc làm được thực hiện từ vị trí thấp lên cao.

Ví dụ:

    • 我把婴儿抱起来。/Wǒ bǎ yīng’ér bào qǐlái/: Tôi bế đứa bé lên.
    • 他从椅子上站起来。/Tā cóng yǐzi shàng zhàn qǐlái/: Anh ấy đứng dậy khỏi chiếc ghế.
  • Dùng để chỉ động tác, trạng thái bắt đầu xuất hiện và mức độ ngày càng tăng. Trong trường hợp này, tân ngữ phải đặt giữa  起 và 来.

Ví dụ:

    • 命令一下达,大家马上行动起来。/Mìnglìng yīxià dá, dàjiā mǎshàng xíngdòng qǐlái/: Mệnh lệnh vừa được đưa ra, mọi người lập tức hành động.
    • 音乐响起,大家跳起舞来。/Yīnyuè xiǎngqǐ, dàjiā tiào qǐ wǔ lái/: Âm nhạc vừa bật lên, mọi người bắt đầu nhảy múa.
  • Dùng để chỉ động tác, trạng thái chuyển dần từ cường độ yếu sang mạnh. Các động từ thường dùng là 热闹、亮、大、热、…

Ví dụ:

    • 天亮了起来。/Tiānliàngle qǐlái/: Trời dần sáng rồi.
    • 他一到,会场立刻热闹起来了。/Tā yī dào, huìchǎng lìkè rènào qǐláile/: Anh ta vừa đến, hội trường lập tức trở nên náo nhiệt.
  • Mang ý nghĩa là thu gom, tích lũy để làm mọi thứ tập trung lại một chỗ. Các động từ thường dùng trong trường hợp này là 存、捆、扎、收、装、攒、积累、收集、….

Ví dụ:

    • 经验都是一点点积累起来的。/Jīngyàn dōu shì yī diǎndiǎn jīlěi qǐlái de/: Kinh nghiệm được tích lũy dần dần.
    • 把桌子上的书都收起来吧。/Bǎ zhuōzi shàng de shū dōu shōu qǐlái ba/: Hãy gom hết sách trên bàn đi.
  • Nhớ lại điều gì đó đã từng quên. Thường sử dụng các động từ là 想、记、回忆、回想、…

Ví dụ:

    • 一时糊涂做了错事,现在想起来悔恨不已。/Yīshí hútú zuòle cuò shì, xiànzài xiǎng qǐlái huǐhèn bu yǐ/: Trong lúc rối bời tôi đã làm điều sai trái, bây giờ nhớ lại thấy hối hận.
    • 小时候的事情,有些还能回忆起来。/Xiǎoshíhòu de shìqíng, yǒuxiē hái néng huíyì qǐlái/: Tôi vẫn có thể nhớ ra một số điều từ câu chuyện thời thơ ấu.
  • Đưa ra lời nhận xét, đánh giá, thường sử dụng những động từ như 说、听、看、用……

Ví dụ:

    • 这双鞋子穿起来很舒服。/Zhè shuāng xiézi chuān qǐlái hěn shūfu/:Đôi giày này đi rất thoải mái.
    • 看起来很容易,做起来很难。/Kàn qǐlái hěn róngyì, zuò qǐlái hěn nán/: Nhìn thì dễ nhưng thực hiện thì rất khó.
  • Dùng để chỉ thời gian, thời điểm mà một số hành động, việc nào nào đó đã được thực hiện. Lúc này 起来 = 的时候. Các động từ thường dùng là 笑、说、看……

Ví dụ:

    • 说起这件事来,我就生气。/Shuō qǐ zhè jiàn shì lái, wǒ jiù shēngqì/: Khi nói về điều này tôi liền thấy tức giận.
    • 美玲笑起来很美,很迷人。/Měilíng xiào qǐlái hěn měi, hěn mírén/: Mỹ Linh cười rất đẹp và rất duyên dáng.

Bài tập luyện tập

Bài tập luyện tập Bổ ngữ xu hướng
Bài tập luyện tập Bổ ngữ xu hướng

Điền bổ ngữ xu hướng thích hợp vào chỗ trống:

  1. 我把这个玩具给你扔………………………………,你能接住吗?

A. 上来          B. 过来          C. 过去          D.下来

  1. 那件事我已经答应………………………………了,现在我必须去做。

A. 起来          B. 下来          C. 出来          D. 上来

  1. 如果能把这些花画………………………………,那该多好啊!

A. 起来          B. 下来          C. 出来          D. 回来

  1. 只要你不说,这个秘密就………………………………。

A. 传出去          B. 传起来          C. 传不过来          D. 传不出去

  1. 我希望同学们的汉语水平都能提高………………………………。

A. 过来          B. 出去          C. 上来          D. 回去

  1. 我妹妹一说………………………………这件事就来气。

A. 出来          B. 上来          C. 起来          D. 出来

  1. 现在我们的确有很多困难,但一定得坚持………………………………。

A. 出去          B. 起来          C. 下去          D. 过来

  1. 飞机飞………………………………大海,就能看到我的家了。

A. 进             B. 回              C. 过              D. 上

  1. 他很会做生意,现在趁这里的东西比较便宜,他又买………………………………了一批货。

A. 出             B. 进              C. 起              D. 上

  1. 他把最后一杯酒喝了………………………………。

A. 下来          B. 起来          C. 进来          D. 下去

Đáp án:

1. C          2. B          3. B          4. D          5. C

6. A           7.C          8. C          9. B          10. D

Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung không chỉ là công cụ dùng để miêu tả hướng chuyển động, mà còn giúp thể hiện kết quả và xu hướng phát triển của hành động, đặc biệt trong các ngữ cảnh trừu tượng. Khi sử dụng đúng bổ ngữ xu hướng, câu văn sẽ trở nên mạch lạc, sinh động và tự nhiên hơn, đúng với cách diễn đạt của người bản xứ. ChineseHSK chúc bạn học tốt!

Theo dõi ChineseHSK để đọc thêm nhiều bài viết hay ho và bổ ích khác nhé!

Tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc trong chuyên mục Khám phá Trung Hoa
Học tiếng Trung qua bài hát trong chuyên mục Học tiếng Trung qua bài hát
Đọc thêm các bài viết về từ vựng trong chuyên mục Từ vựng tiếng Trung

0/5 (0 Reviews)
Chia sẻ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *