HỌC TIẾNG TRUNG QUA BÀI HÁT “50 NĂM VỀ SAU”

Học tiếng Trung qua bài hát "50 năm về sau"

Âm nhạc luôn là cỗ máy thời gian kỳ diệu nhất, nhẹ nhàng đưa ta ngược dòng tìm về những miền ký ức xa xôi và chạm đến những rung cảm mỏng manh nhất của tâm hồn. Khúc ca “50 năm về sau” vang lên như một lời tự tình đầy hoài niệm, gói ghém một lời hứa thủy chung đi qua bao thăng trầm năm tháng. Hãy cùng ChineseHSK đắm chìm vào những giai điệu lãng mạn ấy và bắt đầu hành trình “Học tiếng Trung qua bài hát “50 năm về sau” nhé!

Giới thiệu bài hát “50 năm về sau”

Tên tiếng Trung: 五十年以后 /wǔshí nián yǐhòu/

Ca sĩ: Hải Lai A Mục (海来阿木 /hǎi lái ā mù/ )

Năm sản xuất: 2022

Lời bài hát “50 năm về sau”

此生最好的运气, 就是遇见了你
Cǐshēng zuì hǎo de yùnqì, jiùshì yùjiànle nǐ
May mắn lớn nhất cả đời này, chính là tôi gặp được người

刚好你也爱我, 我也爱着你
gānghǎo nǐ yě ài wǒ, wǒ yě àizhe nǐ
Vừa hay em thương tôi, và tôi cũng yêu em

在这个尴尬年纪, 我不再是一个人
zài zhège gāngà niánjì, wǒ bù zài shì yīgè rén
Ở cái tuổi chênh vênh lưng chừng, tôi đã không còn cô quạnh lẻ bóng

多幸运能和你在一起…
duō xìngyùn néng hé nǐ zài yīqǐ…
May mắn biết bao, cùng em nên duyên đôi lứa

此生最大的欢喜, 就是等到了你
Cǐshēng zuìdà de huānxǐ, jiùshì děng dàole nǐ
Niềm hoan lạc lớn nhất đời này, là cuối cùng đợi được người

是你带我走出, 那片沼泽地
shì nǐ dài wǒ zǒuchū, nà piàn zhǎozé de
Là em đưa tôi đi, khỏi vũng lầy nhem nhuốc

从我们交换信物, 深情相望那刻起
cóng wǒmen jiāohuàn xìnwù, shēnqíng xiāng wàng nà kè qǐ
Từ khoảnh khắc ấy đôi mình, ánh mắt thâm tình trao tín vật

我的余生就是你….
wǒ de yúshēng jiùshì nǐ….
Nửa đời còn lại chính là em,

我希望五十年以后, 你还能在我左右
Wǒ xīwàng wǔshí nián yǐhòu, nǐ hái néng zài wǒ zuǒyòu
Tôi những mong rằng năm mươi năm sau, em vẫn bên tôi quấn quýt sớm chiều

和你坐在摇椅里, 感受那夕阳的温柔
hé nǐ zuò zài yáoyǐ lǐ, gǎnshòu nà xīyáng de wēnróu
Hai đứa mình sóng sánh xích đu, cùng cảm nhận ánh lam chiều êm ả

听微风轻轻地吹, 听河水慢慢地流
tīng wēi fēng qīng qīng de chuī, tīng héshuǐ màn man de liú
Nghe làn gió la đà vờn qua, nghe dòng sông chầm chậm xuôi chảy

再聊聊从前日子, 刚谈恋爱的时候
zài liáo liáo cóngqián rìzǐ, gāng tán liàn’ài de shíhòu
Tỉ tê hàn huyên chuyện ngày xưa, thuở mới yêu nên thơ ngọt ngào

我希望五十年以后, 你还能在我左右
wǒ xīwàng wǔshí nián yǐhòu, nǐ hái néng zài wǒ zuǒyòu
Tôi chỉ mong năm mươi năm về sau, còn em bên tôi khăng khít chẳng rời

那时都已白了头, 还想听你叫我丫头
nà shí dōu yǐ báile tóu, hái xiǎng tīng nǐ jiào wǒ yātóu
Dù khi đó mái đầu điểm bạc, vẫn muốn được nghe tiếng gọi nha đầu

轻轻牵着你的手, 静静靠在你胸口
qīng qīng qiānzhe nǐ de shǒu, jìng jìng kào zài nǐ xiōngkǒu
Thật khẽ khàng, tay đan lấy tay, trong thinh lặng, ghé vào lồng ngực

这个画面是不是就叫做长相厮守
zhège huàmiàn shì bùshì jiù jiàozuò zhǎngxiàng sī shǒu
Khung cảnh ấy, có phải hay chăng chính là trăm năm hạnh phúc

Từ vựng trong bài hát “50 năm về sau”

Từ vựng trong bài hát "50 năm về sau"
Từ vựng trong bài hát “50 năm về sau”
STTHán tựPinyinNghĩa
1尴尬gāngàngượng ngùng, xấu hổ
2幸运xìngyùnmay mắn
3沼泽zhǎozéđầm lầy
4交换jiāohuàntrao đổi
5信物xìnwùtín vật
6深情shēnqíngthâm tình
7余生yúshēngquãng đời còn lại
8左右zuǒyòuxung quanh
9摇椅yáoyǐxích đu
10夕阳xīyánghoàng hôn, ánh chiều tà
11温柔wēnróuấm áp
12微风wēi fēnggió nhẹ
13丫头yātóunha đầu, cô bé
14qiāndắt, dẫn
15kàodựa
16胸口xiōngkǒulồng ngực
17长相zhǎngxiàngtướng mạo, khuôn mặt, ngoại hình
18厮守sī shǒunương tựa vào nhau

Ngữ pháp trong bài hát “50 năm về sau”

Ngữ pháp trong bài hát "50 năm về sau"
Ngữ pháp trong bài hát “50 năm về sau”

刚 diễn tả hành động vừa xảy ra cách đây không lâu, ta có thể dịch là “mới, vừa mới”.

Ví dụ:

  • 我刚到家。/wǒ gāng dào jiā./ : Tôi vừa mới về đến nhà.
  • 我刚吃晚饭。/wǒ gāng chī wǎnfàn./ : Tôi vừa mới ăn cơm tối.
  • 我刚做完作业。/wǒ gāng zuò wán zuòyè./ : Tôi vừa mới làm xong bài tập.

Phân biệt “刚”、“刚刚”、“刚才”

刚 / 刚刚刚才
Là phó từ, đứng trước động từ, sau chủ ngữ.
我刚/刚刚吃饭。
Là danh từ chỉ thời gian, có thể đứng trước hoặc đứng sau chủ ngữ.
刚才你去哪儿?
Không thể dùng thể phủ định.Có thể sử dung thể phủ định.
他刚才说他不想去。
Có thể kết hợp với từ chỉ số lượng.
我今年刚/刚刚20岁。
Không thể kết hợp với từ chỉ số lượng.
Có thể kết hợp với danh từ chỉ thời gian.
上个月我刚去中国旅游。
Không thể kết hợp với danh từ chỉ thời gian.
Không thể làm định ngữ.Có thể làm định ngữ trong câu.
刚才的话你不该说。

Trợ từ kết cấu “地”

地 dùng để kết nối giữa “Trạng thái/Cách thức” và “Hành động”. Nó trả lời cho câu hỏi: “Hành động đó được thực hiện như thế nào?”

Cấu trúc:

Tính từ + 地 + Động từ

Ví dụ:

  • 他大声地跟我说话。 /tā dàshēng de gēn wǒ shuōhuà./ : Anh ấy nói chuyện với tôi một cách lớn tiếng.
  • 老师耐心地为学生讲解。 /lǎoshī nàixīn de wèi xuéshēng jiǎngjiě./ : Thầy giáo kiên trì giảng giải cho học sinh.
  • 孩子们在草地上开心地玩耍。/háizǐmen zài cǎodì shàng kāixīn dì wánshuǎ/ : Lũ trẻ đang chơi đùa một cách vui vẻ trên bãi cỏ.

Thời gian dẫu có thể làm phai mờ thanh xuân, nhưng chẳng thể xóa nhòa những ân tình sâu nặng gửi gắm trong từng câu hát. Hy vọng cảm xúc trong bài hát “50 năm về sau” đã tưới mát tâm hồn bạn giữa những bộn bề của tháng năm. Dẫu vạn vật có đổi dời, những rung cảm chân phương vẫn sẽ là một miền ký ức tuyệt đẹp đi cùng bạn theo năm tháng.

Theo dõi ChineseHSK để đọc thêm nhiều bài viết hay ho và bổ ích khác nhé!

Tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc trong chuyên mục Khám phá Trung Hoa
Xem thêm các bài viết về từ vựng trong chuyên mục Từ vựng tiếng Trung
Đọc thêm các bài viết về ngữ pháp trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng trung

0/5 (0 Reviews)
Chia sẻ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *