“Âm thanh của tuyết rơi” là bản nhạc cổ trang từng gây sốt nhờ giai điệu buồn man mác, chậm rãi nhưng ám ảnh, gắn liền với những phân cảnh tuyết rơi đầy cảm xúc trong bộ phim đình đám Diên Hi Công Lược. Chỉ cần giai điệu cất lên là cả không khí Tử Cấm Thành lạnh giá, cô độc và hoài niệm như ùa về, khiến người nghe rung động ngay từ lần đầu. Hãy cùng ChineseHSK tìm hiểu bài viết “Học tiếng Trung qua bài hát Âm thanh của tuyết rơi” để cảm nhận trọn vẹn sức hút của ca khúc nhé!
Giới thiệu bài hát “Âm thanh của tuyết rơi”
Tên tiếng Trung: 雪落下的声音 /xuě luò xià de shēngyīn/
Ca sĩ: Lục Hổ (陆虎 /lù hǔ/ )
Nhạc phim: Diên Hi Công Lược (延禧攻略 /yán xǐ gōnglüè/ )
Năm sản xuất: 2018
Lời bài hát “Âm thanh của tuyết rơi”
轻轻,落在我掌心
Qīng qīng, luò zài wǒ zhǎng xīn
Nhẹ nhàng rơi vào lòng tay ta
静静,在掌中结冰
Jìng jìng, zài zhǎng zhōng jié bīng
Lặng lẽ kết thành băng giá
相逢,是前世注定
Xiāng féng, shì qián shì zhù dìng
Gặp nhau là ước định từ kiếp trước
痛并,把快乐尝尽
Tòng bìng, bǎ kuài lè cháng jǐn
Đớn đau rồi sẽ hưởng trọn niềm vui
明明,话那么寒心
Míng míng, huà nà me hán xīn
Rõ ràng lời nói ra đau lòng đến thế
假装,那只是叮咛
Jiǎ zhuāng, nà zhǐ shì dīng níng
Lại giả vờ như đó là lời căn dặn
泪尽,也不能相信
Lèi jǐn, yě bù néng xiāng xìn
Khóc cạn nước mắt cũng chẳng thế tin
此生,如纸般薄命
Cǐ shēng, rú zhǐ bān bó mìng
Kiếp này mệnh mỏng như trang giấy
我慢慢地听,雪落下的声音
Wǒ màn man de tīng, xuě luò xià de shēng yīn
Ta chầm chậm nghe âm thanh của tuyết rơi
闭着眼睛幻想它不会停
Bì zhuó yǎn jīng huàn xiǎng tā bù huì tíng
Khép đôi mi lại ảo tưởng nó sẽ không dừng lại
你没办法靠近,绝不是太薄情
Nǐ méi bàn fǎ kào jìn, jué bù shì tài bó qíng
Người chỉ không thể đến gần chứ chẳng phải vô tình
只是贪恋窗外好风景
Zhǐ shì tān liàn chuāng wài hǎo fēng jǐng
Chỉ là lưu luyến cảnh đẹp bên ngoài cửa số
我慢慢地品,雪落下的声音
Wǒ màn man de pǐn, xuě luò xià de shēng yīn
Ta chầm chậm thưởng thức âm thanh của tuyết rơi
仿佛是你贴着我叫卿卿
Fǎng fú shì nǐ tiē zhe wǒ jiào qīng qīng
Dường như là người kề bên âu yếm khẽ gọi ta
睁开了眼睛,漫天的雪无情
Zhēng kāi le yǎn jīng, màn tiān de xuě wú qíng
Mở mắt ra tuyết lạnh lùng đã kín bầu trời
谁来赔这一生好光景?
Shéi lái péi zhè yī shēng hǎo guāng jǐng?
Ai đến trả ta năm tháng đẹp đẽ của kiếp này
谁来赔这一生好光景?
Shéi lái péi zhè yī shēng hǎo guāng jǐng?
Ai đến trả ta năm tháng đẹp đẽ của kiếp này
明明,话那么寒心
Míng míng, huà nà me hán xīn
Rõ ràng lời nói ra đau lòng đến thế
假装,那只是叮咛
Jiǎ zhuāng, nà zhǐ shì dīng níng
Lại giả vờ như đó là lời căn dặn
泪尽,也不能相信
Lèi jǐn, yě bù néng xiāng xìn
Khóc cạn nước mắt cũng chẳng thế tin
此生,如纸般薄命
Cǐ shēng, rú zhǐ bān bó mìng
Kiếp này mệnh mỏng như trang giấy
我慢慢地听,雪落下的声音
Wǒ màn man de tīng, xuě luò xià de shēng yīn
Ta chầm chậm nghe âm thanh của tuyết rơi
闭着眼睛幻想它不会停
Bì zhuó yǎn jīng huàn xiǎng tā bù huì tíng
Khép đôi mi lại ảo tưởng nó sẽ không dừng lại
你没办法靠近,绝不是太薄情
Nǐ méi bàn fǎ kào jìn, jué bù shì tài bó qíng
Người chỉ không thể đến gần chứ chẳng phải vô tình
只是贪恋窗外好风景
Zhǐ shì tān liàn chuāng wài hǎo fēng jǐng
Chỉ là lưu luyến cảnh đẹp bên ngoài cửa số
我慢慢地品,雪落下的声音
Wǒ màn man de pǐn, xuě luò xià de shēng yīn
Ta chầm chậm thưởng thức âm thanh của tuyết rơi
仿佛是你贴着我叫卿卿
Fǎng fú shì nǐ tiē zhe wǒ jiào qīng qīng
Dường như là người kề bên âu yếm khẽ gọi ta
睁开了眼睛,漫天的雪无情
Zhēng kāi le yǎn jīng, màn tiān de xuě wú qíng
Mở mắt ra tuyết lạnh lùng đã kín bầu trời
谁来赔这一生好光景?
Shéi lái péi zhè yī shēng hǎo guāng jǐng?
Ai đến trả ta năm tháng đẹp đẽ của kiếp này
谁来赔这一生好光景?
Shéi lái péi zhè yī shēng hǎo guāng jǐng?
Ai đến trả ta năm tháng đẹp đẽ của kiếp này
Từ vựng trong bài hát “Âm thanh của tuyết rơi”

| STT | Hán tự | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | 掌心 | zhǎng xīn | lòng bàn tay |
| 2 | 轻轻 | qīng qīng | nhẹ nhàng, khe khẽ |
| 3 | 静静 | jìng jìng | lặng lẽ, tĩnh lặng |
| 4 | 结冰 | jié bīng | đóng băng |
| 5 | 相逢 | xiāng féng | tương phùng, gặp gỡ, gặp nhau |
| 6 | 前世 | qián shì | kiếp trước |
| 7 | 注定 | zhù dìng | định trước, đã định, định mệnh |
| 8 | 寒心 | hán xīn | đau lòng, đau xót |
| 9 | 假装 | jiǎ zhuāng | giả vờ, giả trang |
| 10 | 叮咛 | dīng níng | dặn đi dặn lại, căn dặn |
| 11 | 薄命 | bó mìng | bạc mệnh |
| 12 | 幻想 | huàn xiǎng | ảo tưởng, hoang tưởng |
| 13 | 薄情 | bó qíng | bạc tình, bạc nghĩa |
| 14 | 贪恋 | tān liàn | lưu luyến, ham mê |
| 15 | 赔 | péi | bồi thường, đền, trả |
Ngữ pháp trong bài hát “Âm thanh của tuyết rơi”

只是 /zhǐshì/
只是 biểu thị sự giới hạn hoặc nhấn mạnh tính đơn giản của một sự việc, hành động nào đó, nghĩa “chỉ là”.
Ví dụ:
- 我只是想帮助你而已。
/wǒ zhǐshì xiǎng bàngzhù nǐ ér’yǐ./
Tôi chỉ là muốn giúp bạn thôi.
- 这只是一个小问题。
/zhè zhǐshì yí ge xiǎo wèntí./
Đây chỉ là vấn đề nhỏ.
- 他只是开个玩笑。
/tā zhǐshì kāi ge wánxiào./
Anh ấy chỉ giỡn một chút thôi.
仿佛 /fǎngfú/
仿佛 biểu thị sự so sánh, giả định hoặc suy đoán không chắc chắn, thường được sử dụng nhiều trong văn viết hơn so với “好像” /hǎoxiàng/.
Ví dụ:
- 他干起活来仿佛不知道什么是疲倦。
/tā gān qǐ huó lái fǎngfú bù zhīdào shénme shì píjuàn./
Anh ấy khi làm việc dường như không biết mệt mỏi là gì.
- 这幅画上的动物仿佛真的一样。
/zhè fú huà shàng de dòngwù fǎngfú zhēn de yīyàng./
Động vật trong bức tranh này trông như thật vậy.
- 这两种衣服的样式相仿佛。
/zhè liǎng zhǒng yī fu de yàng shì xiāng fǎng fú./
Kiểu dáng của hai chiếc áo này gần như nhau.
Trợ từ kết cấu “地”
Trợ từ kết cấu “地” chỉ cách thức, trạng thái của hành động.
Cấu trúc:
Tính từ + 地 + Động từ
Ví dụ:
- 我慢慢地听雪落下的声音。
/wǒ màn man de tīng xuě luò xià de shēng yīn./
Ta chầm chậm nghe âm thanh của tuyết rơi.
- 我慢慢地品雪落下的声音。
/Wǒ màn man de pǐn xuě luò xià de shēng yīn./
Ta chầm chậm thưởng thức âm thanh của tuyết rơi.
- 小明慢慢地说出这件事。
/Xiǎomíng mànman de shuō chū zhè jiàn shì./
Tiểu Minh nói ra chuyện này một cách chầm chậm.
Khép lại tất cả, Âm thanh của tuyết rơi giống như một khoảng lặng rất dài — nơi tuyết rơi không thành tiếng, nỗi buồn không cần gọi tên, chỉ lặng lẽ phủ lên ký ức một màu trắng lạnh nhưng đẹp. Giai điệu ấy trôi chậm giữa những hoài niệm dang dở, để lại cảm giác cô độc, tiếc nuối mà tinh khiết, như có thứ gì đó đã mất đi mãi mãi nhưng vẫn âm thầm ở lại trong tim người nghe. Buồn, rất buồn… nhưng chính vì thế mà đẹp đến nao lòng. ❄️
Theo dõi ChineseHSK để đọc thêm nhiều bài viết hay ho và bổ ích khác nhé!
Tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc trong chuyên mục Khám phá Trung Hoa
Xem thêm các bài viết về từ vựng trong chuyên mục Từ vựng tiếng Trung
Đọc thêm các bài viết về ngữ pháp trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng trung

