Âm nhạc luôn có cách chạm đến cảm xúc một cách nhẹ nhàng và tự nhiên nhất, và đó cũng chính là lý do vì sao “Giấy ghi chú tâm nguyện” dễ dàng để lại dấu ấn trong lòng người nghe. Không cần giai điệu quá cao trào, bài hát ghi điểm bằng sự dịu dàng, chân thành trong từng câu hát, như những dòng suy nghĩ thầm lặng được viết ra từ trái tim, khiến người nghe vừa lắng lại vừa đồng cảm. Để cảm nhận lời chân thành ấy, các bạn hãy cùng ChineseHSK “Học tiếng Trung qua bài hát Giấy ghi chú tâm nguyện” nhé!
Giới thiệu bài hát “Giấy ghi chú tâm nguyện”
Tên tiếng Trung: 心愿便利贴 (xīn yuàn biàn lì tiē)
Ca sĩ: Nguyên Nhược Lam (元若蓝 /yuán ruò lán/ )
Năm sản xuất: 2008
Nhạc phim: Định mệnh anh yêu em
Lời bài hát “Giấy ghi chú tâm nguyện”
一天一天贴近你的心
Yī tiān yī tiān tiē jìn nǐ de xīn
Mỗi ngày mỗi ngày lại gần tâm của em
你开心我关心
Nǐ kāi xīn wǒ guān xīn
Khiến em vui vẻ là điều anh quan tâm
一点一滴我都能感应
Yī diǎn yī dī wǒ dōu néng gǎn yìng
Từng chút một em đều cảm nhận được
你是我最美的相信
Nǐ shì wǒ zuì měi de xiāng xìn
Anh là nềm tin tưởng đẹp nhất trong lòng em
等不到双子座流星雨洒满天际
Děng bù dào shuāng zǐ zuò liú xīng yǔ sǎ mǎn tiān jì
Đợi không được sao song tử rơi, chỉ có mưa sao rơi đầy trời
先点燃九支仙女棒代替
Xiān diǎn rán jiǔ zhī xiān nǚ bàng dài tì
Trước thắp lên chín gậy thần thay thế
最灿烂不一定要许多钻石黄金
Zuì càn làn bù yī dìng yào xǔduō zuàn shí huáng jīn
Rực rỡ nhất không nhất định là kim cương báu vật
看你眼睛有幸福的倒影
Kàn nǐ yǎn jīng yǒu xìng fú de dào yǐng
Đơn giản là hạnh phúc ngập tràn trong đáy mắt
把你的讨厌 宅急便 送到天边
Bǎ nǐ de tǎoyàn zhái jí biàn sòng dào tiān biān
Đem mọi đáng ghét của anh ném đến tận trời cao
平凡的傻事 用了心 变成经典
Píng fán de shǎ shì yòng le xīn biàn chéng jīng diǎn
Những chuyện ngốc ngếch thật lòng đều trở thành kiệt tác
存满满的心愿 便利贴 贴成无限
Cún mǎn mǎn de xīn yuàn biàn lì tiē tiē chéng wú xiàn
Đem mọi tâm nguyện cất giấu thật kỹ vào giấy ghi nhớ
就是我们最富有的宣言
Jiù shì wǒ men zuì fù yǒu de xuān yán
Đó chính là tuyên ngôn duy nhất của đôi ta
把你的喜欢 每一天 复习两遍
Bǎ nǐ de xǐ huān měi yī tiān fù xí liǎng biàn
Đem yêu thích của em đều ôn lại 2 lần
惊喜的预言 我的天 通通应验
Jīng xǐ de yù yán wǒ de tiān tōng tōng yìng yàn
Kinh ngạc hay vui mừng em điều có thể đoán trước được
你和我的心愿 便利贴 贴心里面
Nǐ hé wǒ de xīn yuàn biàn lì tiē tiē xīn lǐ miàn
Tâm nguyện đôi ta đều ghi tạc trong lòng
收集感动给以后怀念
Shōu jí gǎn dòng gěi yǐ hòu huái niàn
Để thời gian trải dài đem theo hoài niệm cảm động
等不到双子座流星雨洒满天际
Děng bù dào shuāng zǐ zuò liú xīng yǔ sǎ mǎn tiān jì
Đợi không được sao song tử rơi, lại chờ được mưa sao băng rơi đầy trời
先点燃九支仙女棒代替
Xiān diǎn rán jiǔ zhī xiān nǚ bàng dài tì
Trước nhất đem chín cây gậy thần thắp lửa thay thế
最灿烂不一定要许多钻石黄金
Zuì càn làn bù yī dìng yào xǔduō zuàn shí huáng jīn
Kim cương châu báu chưa hẳn là rực rỡ nhất
看你眼睛有幸福的倒影
Kàn nǐ yǎn jīng yǒu xìng fú de dào yǐng
Mà là hạnh phúc đong đầy trong đáy mắt của đối phương
把你的讨厌 宅急便 送到天边
Bǎ nǐ de tǎoyàn zhái jí biàn sòng dào tiān biān
Đem mọi điều đáng ghét của anh ném thẳng lên trời cao
平凡的傻事 用了心 变成经典
Píng fán de shǎ shì yòng le xīn biàn chéng jīng diǎn
Những chuyện ngốc ngếch nếu thật tâm làm sẽ trở thành kiệt tác
存满满的心愿便利贴 贴成无限
Cún mǎn mǎn de xīn yuàn biàn lì tiē tiē chéng wú xiàn
Đem mọi tâm nguyện cất giấu ghi vào giấy ghi chú
就是我们最富有的宣言
Jiù shì wǒ men zuì fù yǒu de xuān yán
Chính là tuyên ngôn duy nhất của đôi ta
把你的喜欢 每一天 复习两遍
Bǎ nǐ de xǐ huān měi yī tiān fù xí liǎng biàn
Đem yêu thích của em đều ôn lại 2 lần
惊喜的预言 我的天 通通应验
Jīng xǐ de yù yán wǒ de tiān tōng tōng yìng yàn
Kinh ngạc hay vui mừng em điều có thể đoán trước được
你和我的心愿便利贴 贴心里面
Nǐ hé wǒ de xīn yuàn biàn lì tiē tiē xīn lǐ miàn
Tâm nguyện đôi ta đều ghi tạc trong lòng
收集感动给以后怀念
Shōu jí gǎn dòng gěi yǐ hòu huái niàn
Để thời gian trải dài đem theo hoài niệm cảm động
Từ vựng trong bài hát “Giấy ghi chú tâm nguyện”

| STT | Hán tự | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | 贴 | tiē | dán |
| 2 | 滴 | dī | nhỏ giọt |
| 3 | 感应 | gǎn yìng | cảm ứng, cảm nhận |
| 4 | 双子座 | shuāng zǐ zuò | cung Song Tử |
| 5 | 洒满 | sǎ mǎn | rải đầy, phủ đầy |
| 6 | 仙女棒 | xiān nǚ bàng | pháo sáng cầm tay |
| 7 | 灿烂 | càn làn | xán lạn, rực rỡ |
| 8 | 钻石 | zuàn shí | kim cương |
| 9 | 宅 | zhái | nơi ở, chỗ ở |
| 10 | 平凡 | píng fán | bình thường, tầm thường |
| 11 | 傻事 | shǎ shì | việc ngốc ngếch |
| 12 | 经典 | jīng diǎn | tác phẩm kinh điển |
| 13 | 便利贴 | biànlì tiē | giấy note, giấy ghi chú |
| 14 | 无限 | wú xiàn | vô hạn, vô tận |
| 15 | 宣言 | xuān yán | tuyên ngôn |
| 16 | 惊喜 | jīng xǐ | kinh ngạc, bất ngờ |
| 17 | 预言 | yù yán | dự đoán |
| 18 | 应验 | yìng yàn | linh nghiệm |
| 19 | 收集 | shōu jí | thu thập, sưu tầm |
| 20 | 怀念 | huái niàn | hoài niệm |
Ngữ pháp trong bài hát “Giấy ghi chú tâm nguyện”

都
都 dùng để chỉ rằng toàn bộ chủ ngữ (thường là số nhiều hoặc một nhóm) cùng thực hiện một hành động hoặc có chung một đặc điểm.
Cấu trúc:
都 + Động từ/Tính từ
Ví dụ:
- 我们都是越南人。/wǒmen dōu shì yuènán rén./ : Chúng tôi đều là người Việt Nam.
- 一点一滴我都能感应。/yī diǎn yī dì wǒ dōu néng gǎnyìng./ : Từng chút một em đều cảm nhận được
- 他们都在胡志明学习汉语。/tāmen dōu zài húzhìmíng shì xuéxí hànyǔ./ : Bọn họ đều học tiếng Trung ở TP. Hồ Chí Minh.
Hình thức phủ định:
-
- 都不 /dōu bù/ : đều không
Biểu thị ý phủ định toàn bộ.
Ví dụ:
- 我们都不是中国人。/wǒmen dōu bú shì zhōngguó rén./ : Chúng tôi đều không phải là người Trung Quốc.
- 他们都不喜欢喝咖啡。/tāmen dōu bù xǐhuan hē kāfēi./ : Bọn họ đều không thích uống cafe.
- 这些东西都不便宜。/zhè xiē dōngxi dōu bù piányì./ : Những món đồ này đều không rẻ.
- 不都 /bù dōu/ : không phải đều
Biểu thị ý phủ định 1 phần, không phải toàn bộ.
Ví dụ:
- 我们不都学汉语,李白学英语。/wǒmen bù dōu xué hànyǔ, lǐbái xué yīngyǔ./ : Chúng tôi không phải đều học tiếng Trung, Lí Bạch học tiếng Anh.
- 她们不都是中国人,安娜是法国人。/tāmen bù dōu shì zhōngguó rén, ānnà shì fǎguó rén./ : Các cô ấy không phải đều là người Trung Quốc, Anna là người Pháp.
- 这些东西不都很便宜,这种香蕉很贵。/zhèxiē dōngxī bù dōu hěn piányí, zhè zhǒng xiāngjiāo hěn guì./ : Những thứ này không phải tất cả đều rẻ, những quả chuối này rất đắt.
Bổ ngữ kết quả
Bổ ngữ kết quả biểu thị kết quả của động tác đã xảy ra.
Cấu trúc:
(没) + Động từ + Bổ ngữ (Tính từ / Động từ) + Tân ngữ
Ví dụ:
- 我做完作业了。/wǒ zuò wán zuòyè le./ : Tôi làm bài tập xong rồi.
- 平凡的傻事用了心变成经典。/píngfán de shǎ shì yòngle xīn biàn chéng jīngdiǎn./ : Những chuyện ngốc ngếch nếu thật tâm làm sẽ trở thành kiệt tác.
- 等我一下,我还没吃完饭。/děng wǒ yíxià, wǒ hái méi chī wán fàn./ : Đợi tôi 1 chút, tôi vẫn chưa ăn cơm xong.
“Giấy ghi chú tâm nguyện” khép lại bằng những cảm xúc lắng đọng, để lại dư âm nhẹ nhàng nhưng sâu sắc trong lòng người nghe. Không ồn ào, không phô trương, bài hát giống như một mảnh giấy nhỏ ghi lại những tâm tư chưa kịp nói thành lời, khiến ai cũng có thể bắt gặp đâu đó hình ảnh và cảm xúc của chính mình.
Theo dõi ChineseHSK để đọc thêm nhiều bài viết hay ho và bổ ích khác nhé!
Tìm hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc trong chuyên mục Khám phá Trung Hoa
Xem thêm các bài viết về từ vựng trong chuyên mục Từ vựng tiếng Trung
Đọc thêm các bài viết về ngữ pháp trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng trung

